Phân loại buồng Oxy cao áp và khuyến cáo sử dụng trong thực hành lâm sàng
Abstract
Phân loại
1. Phân loại theo cấu trúc:
- Buồng đơn ngăn, đơn chỗ (buồng chỉ có một khoang và một chỗ điều trị)
- Buồng đơn ngăn, đa chỗ (buồng chỉ có một khoang và nhiều chỗ điều trị)
- Buồng đa ngăn, đa chỗ (buồng có ≥ 2 khoang và nhiều chỗ điều trị)
2. Phân loại theo chức năng hoặc áp suất điều trị:
- Buồng oxy cao áp áp suất thấp (áp suất điều trị < 2 ATA hay 0.1 MPa)
- Buồng oxy cao áp lâm sàng (áp suất điều trị ≥ 2 ATA – 3 ATA hay 0.1 MPa - 0.2 MPa)
- Buồng giảm áp (áp suất điều trị từ > 3 ATA đến ≥ 6 ATA hay > 0.2 - 0.5 MPa)
3. Buồng oxy cao áp dùng cho nghiên cứu động vật: Áp suất thiết kế phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu.
4. Phân loại theo vật liệu buồng:
- Buồng thép và hợp kim
- Buồng acrylic
- Buồng mềm (sợi carbon)